JOTUN – Sơn lót chống rỉ Resist 78 là loại sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần đóng rắn nhờ độ ẩm. Sản phẩm này là loại sơn chứa lượng kẽm rất cao đóng rắn nhanh. Phù hợp với yêu cầu thành phần của tạo của SSPC Paint 20, cấp bậc 2 và ISO 12944-5. Sản phẩm này mang lại khả năng chống ăn mòn tuyệt tác trong 1 hệ sơn hoàn chỉnh. Nhiệt độ khô lên tới 540°C. Dùng như là lớp chống rỉ trong môi trường khí quyển. Chỉ thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon. Sản phẩm này hợp chuẩn với tiêu chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm.
Mục đích sử dụng
- Công nghiệp: Thích hợp cho kết cấu sắt thép và hệ thống ống dẫn nằm trong môi trường ăn mòn cao C5I hay C5M (ISO 12944-2). Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ. Được thiết kế đặc biệt như là lớp chống rỉ trong 1 hệ sơn hoàn chỉnh cho khu vực cần độ bền cao.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Thử nghiệm đánh giá chất lượng theo NORSOK M-501, Rev. 5 – Hệ số 1, thích hợp cho khu vực ngoài trời trong môi trường biển, dưới 120°C. Được thử nghiệm bởi cơ quan kiểm định độc lập cho tính ổn định của hệ số ma sát.
- Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
Màu sắc: Màu xám
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | OCCA Monograph No. 4 | 72 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | ISO 2813 | mờ (0-35) |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 360 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 486 g/l |
| Tỷ trọng | 2.5 kg/l | |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 14°C |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc. Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn. Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày màng sơn mỗi lớp
| Chiều dày khô | Chiều dày ướt | Định mức phủ lý thuyết |
50 – 90 µm | 70 – 125 µm | 14.4 – 8 m²/l |
Thời gian khô và đóng rắn
| Nhiệt độ bề mặt | Khô bề mặt | Khô để đi lên được | Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | Khô/đóng rắn để sử dụng |
| 5 °C | 3 h | 1.5 h | 18 h | 18 h |
| 10 °C | 30 phút | 45 phút | 13 h | 13 h |
| 23 °C | 15 phút | 30 phút | 4 h | 4 h |
| 40 °C | 13 phút | 25 phút | 1.5 h | 1.5 h |
Xin tham khảo bảng Hướng dẫn thi công (AG) để biết thông tin về thời gian tối đa để sơn lớp kế của sản phẩm này.
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
Thời gian khô và đóng rắn da dạng, cũng như thời gian khô để sơn lớp kế của loại sơn ethyl silicate kẽm vô cơ được tính toán ở độ ẩm tương đối (RH) 80% trong suốt quá trình thi công và đóng rắn. Độ ẩm tương đối cao hơn sẽ làm tăng tốc độ đóng rắn. Loại sơn này cần có độ ẩm tương đối liên tục hơn 50% để đóng rắn.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
Khả năng chịu nhiệt
| Nhiệt độ | Khô khí quyển |
| Liên tục | 400°C |
| Tới đỉnh | 540°C |
Sản phẩm này có thể chịu được nhiệt độ tối đa 540°C (1000°F) và kéo dài trong thời gian liên tục. Mặc dù vậy, nhiệt độ liên tục trên 400°C sẽ ảnh hưởng tới khả năng bảo vệ bền lâu của màng sơn kẽm vô cơ.
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.







