JOTUN – Sơn phủ Alkyd Pilot II là loại sơn 1 thành phần khô oxy hóa gốc alkyd. Sơn phẩm này có bề mặt hoàn thiện bóng với độ bền bóng tốt. Dùng như là lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển.
Mục đích sử dụng
Dễ nghi dùng làm lớp phủ ngoài hoàn thiện và cho mục đích sơn dặm vá.
- Hàng hải: Dễ nghi sử dụng cho buồng máy, mạn khô và cấu trúc thượng tầng.
- Công nghiệp: Thích hợp cho nhiều loại kết cấu công nghiệp.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Nguồn gốc, Newcastle Occupational Health
- Thực phẩm, tuân theo yêu cầu của FDA Hoa Kỳ, mục 21, phần 175.300 cho thực phẩm khô.
- Khi được sử dụng trong 1 hệ đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:
Mức độ loang cháy thấp phù hợp với Chỉ định EU cho Thiết bị Hàng hải. Được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO FTPC khi cần thoả với Chương 8-IMO 2010 FTP Code.
Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
Những biến thể khác cùng dòng sản phẩm
Pilot II MIO
Xin tham khảo Bảng thông số kỹ thuật riêng biệt cho mỗi chi tiết thay đổi.
Màu sắc
Theo bảng màu và hệ thống pha sơn công nghiệp tự động (MCI)
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 48 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | bóng (70-85) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 36 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1,1 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) | 420 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (do đạc) | 421 g/l |
| VOC-Trung quốc | GB/T 23985-2009 (ISO 11890-1) (kiểm nghiệm) | 419 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày màng sơn mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Chiều dày khô: 30 – 50 µm
- Chiều dày ướt: 60 – 105 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 16 – 9,6 m²/l
Thời gian khô và đóng rắn
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
| Khô bề mặt | 5 h | 4 h | 3 h | 1 h |
| Khô để đi lên được | 25 h | 14 h | 7 h | 3 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 36 h | 24 h | 16 h | 12 h |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian ngắn nhất cho phép trước khi có thể sơn lớp kế.
Khả năng chịu nhiệt
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120 °C | 140 °C |
- Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
- Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.




