JOTUN – Sơn phủ bóng Hardtop Flexi là loại sơn 2 thành phần gốc aliphatic acrylic polyurethane đóng rắn hóa học. Sản phẩm này có độ bóng hoàn thiện với khả năng giữ bóng rất tốt. Sản phẩm này là loại sơn có thể sơn ở chiều dày cao và có phần trăm thể tích chất rắn cao. Sản phẩm này là loại sơn khô nhanh. Sản phẩm này có thể thi công trực tiếp lên bề mặt kim loại. Màng sơn rất mềm dẻo, chịu va đập và có độ bám dính tuyệt hảo. Dùng như là lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển.
Mục đích sử dụng
- Hàng hải: Đề nghị sử dụng cho mạn khô, boong tàu container và cấu trúc thượng tầng.
- Công nghiệp: Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu và công trình cao tầng. Thích hợp cho nhiều loại kết cấu công nghiệp.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Ngũ cốc, Newcastle Occupational Health
- Thực phẩm, tuân theo yêu cầu FDA Hoa Kỳ, mục 21, phần 175.300 cho thực phẩm khô
Khi được sử dụng trong 1 hệ đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:
- Mức độ lượng thập phù hợp với chỉ định EU cho Thiết bị Hàng hải. Được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và Chương 1-MO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO FTPC khi cần theo với Chương 8-IMO 2010 FTP Code.
Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
Những biến thể khác cùng dòng sản phẩm
Hardtop Flexi Alu
Xin tham khảo bảng thông số kỹ thuật riêng biệt cho mỗi chi tiết thay đổi.
Màu sắc
Theo bảng màu và hệ thống pha sơn công nghiệp tự động (MCI)
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 64 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | ISO 2813 | bóng (70-85) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 25 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1,2 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) | 344 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (do đạc) | 353 g/l |
| VOC-Trung quốc | GB/T 23985-2009 (ISO 11890-1) (kiểm nghiệm) | 317 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày màng sơn mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Chiều dày khô: 50 – 150 µm
- Chiều dày ướt: 80 – 230 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 13 – 4,3 m²/l
Những màu sáng có thể cần phải thi công ở chiều dày tối đa để đạt được khả năng che phủ.
Thời gian khô
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
| Khô bề mặt | 6 h | 3 h | 1.5 h | 1 h |
| Khô để đi lên được | 16 h | 8 h | 4 h | 2 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 12 h | 6 h | 3 h | 1.5 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 15 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 4 ngày |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bì dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian ngắn nhất cho phép trước khi có thể sơn lớp kế.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
Khả năng chịu nhiệt
| Nhiệt độ | Liên tục | Tới đỉnh |
| Khô khí quyển | 120 °C | 140 °C |
Chịu được các loại hóa chất khi bị chảy tràn trên bề mặt như các loại dầu mỏ, sản phẩm chiết xuất từ dầu mỏ và hóa chất không ăn mòn cao.
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.




