JOTUN – Sơn phủ chống rỉ Jotamastic 80 là loại sơn 2 thành phần gốc epoxy mastic đông rắn bằng polyamine. Sản phẩm này là loại sơn không kén bề mặt, có hàm lượng chất rắn cao. Thiết kế đặc biệt cho những khu vực không thể tiến hành chuẩn bị bề mặt tốt. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hay làm hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển. Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon và sơn cũ. Sản phẩm này có thể được thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0.
Mục đích sử dụng
- Tổng quát: Chủ yếu thiết kế dùng cho công tác bảo trì sửa chữa. Đối với môi trường ngâm nước, sử dụng phiên bản Jotamastic 80 Aluminium.
- Hàng hải: Vỏ ngoài, khu vực trong nhà và ngoài trời.
- Công nghiệp: Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Thực phẩm: Tuân theo yêu cầu của FDA Hoa Kỳ, mục 21, phần 175.300 cho thực phẩm khô.
- Ngư cụ: Newcastle Occupational Health.
- Khi được sử dụng trong 1 hệ đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:
- Mức độ loang cháy thấp phù hợp với Chỉ định EU cho Thiết bị Hàng hải.
- Được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-IMO FTPC khi cần thỏa với Chương 8-IMO 2010 FTP Code.
Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
Những biến thể khác cùng dòng sản phẩm
- Jotamastic 80 MIO
- Jotamastic 80 Aluminium
Xin tham khảo bảng thông số kỹ thuật riêng biệt cho mỗi chi tiết thay đổi.
Màu sắc
Màu xám, đỏ, xanh, trắng nhạt, đen.
Thông số sản phẩm
- Loại tiêu chuẩn
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 80 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | bóng vừa (35-70) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 35 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.5 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 275 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 249 g/l |
- Loại cho khí hậu lạnh
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 72 ± 2 % |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 31 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.5 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 300 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 278 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Loại tiêu chuẩn:
- Chiều dày khô: 75 – 200 µm
- Chiều dày ướt: 95 – 250 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 10.7 – 4 m²/l
- Loại cho khí hậu lạnh:
- Chiều dày khô: 75 – 200 µm
- Chiều dày ướt: 105 – 280 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 9.6 – 3.6 m²/l
Thời gian khô và đóng rắn
- Loại tiêu chuẩn
| 10 °C | 23 °C | 40 °C | |
| Khô bề mặt | 8 h | 4 h | 2 h |
| Khô để đi lên được | 24 h | 10 h | 4 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 h | 10 h | 4 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 14 ngày | 7 ngày | 2 ngày |
- Loại cho khí hậu lạnh
| -5 °C | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | |
| Khô bề mặt | 24 h | 18 h | 12 h | 6 h | 2.5 h |
| Khô để đi lên được | 48 h | 26 h | 18 h | 12 h | 5 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 48 h | 26 h | 18 h | 12 h | 5 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 21 ngày | 14 ngày | 7 ngày | 3 ngày | 2 ngày |
Xin tham khảo bảng Hướng dẫn thi công (AG) để biết thông tin về thời gian tối đa để sơn lớp kế của sản phẩm này.
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình
Khả năng chịu nhiệt
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120 °C | |
| Ngâm, nước biển | 50 °C | 60 °C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.
Xin lưu ý rằng màng sơn có khả năng chịu nhiệt khi ngâm vào hóa chất tới mức độ nào thì tùy thuộc vào loại hóa chất và thời gian ngâm liên tục hay ngắt. Khả năng chịu nhiệt sẽ bị ảnh hưởng bởi tính toàn bộ của hệ thống sơn. Phải bảo đảm rằng khi đo khả năng chịu nhiệt của từng lớp sơn phải như nhau.




