JOTUN – Sơn sắt thép Penguard Express là loại sơn 2 thành phần gốc epoxy đóng rắn bằng amine. Sản phẩm này là loại sơn có thể sơn ở chiều dày cao, có khả năng trám triệt để chất rạn nứt, không co ngót. Thiết kế đặc biệt để chống rỉ theo yêu cầu ứng dụng hoàn thiện kháng ăn mòn cho các vùng khô, vùng hắt nước, tiếp xúc dưới nước và vùng chìm, kể cả trong vùng gas. Lớp phủ sơn thích hợp làm lớp sơn lót hoặc lớp trung gian khi chuyển hệ. Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt sơn kẽm giàu và các chất kẽm phủ, bao gồm cả bề mặt tráng kẽm. Sản phẩm này có thể được thi công ở nhiệt độ 28°C trở lên.
Mục đích sử dụng
- Thích hợp cho kết cấu chi tiết yêu cầu chống ăn mòn dài hạn trong môi trường ăn mòn cao C5I hay C5M (ISO 12944-2). Đặc biệt sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Thử nghiệm đánh giá chất lượng theo NORSOK M-501, Rev. 5 – Hệ số 1, thích hợp cho khu vực ngoài trời trong môi trường dưới 120°C.
- Đạt chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 12944-5, môi trường C5-HI/C5-M.
- Khi được sử dụng trong hệ 1 đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:
- Phê chuẩn IMO theo Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc tế về sơn chống rỉ bảo vệ kết cấu thép được phê duyệt bởi Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-II MO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của Phụ lục 1-I MO FTPC khi dẫn chứng với Chương 8-II MO Code.
Những biến thể khác cùng dòng sản phẩm
- Penguard Express MIO
- Penguard Express ZP
- Penguard Express CF
Các thông tin khác kèm theo bảng thông số kỹ thuật riêng biệt cho mỗi chất liệu thay đổi.
Màu sắc
Màu xám, xám xanh, đỏ, đỏ đô, đỏ nhạt
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 74 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 32 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.6 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 260 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 264 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày màng sơn mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Chiều dày khô: 75 – 250 µm
- Chiều dày ướt: 100 – 340 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 9,9 – 3 m²/l
Thời gian khô và đóng rắn
| Nhiệt độ bề mặt | -5°C | 0°C | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 16 h | 11 h | 4 h | 2 h | 1 h | 30 phút |
| Khô để đi lên được | 38 h | 24 h | 10 h | 6 h | 3 h | 2 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 h | 14 h | 8 h | 4 h | 2 h | 1 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 21 ngày | 13 ngày | 8 ngày | 4 ngày | 3 ngày |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: Giai đoạn màng sơn đã khô khi chạm nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: Thời gian ngắn nhất cho phép trước khi có thể sơn lớp kế.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
Chịu nhiệt
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120°C | 140°C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.







