JOTUN – Sơn phủ hoàn thiện Hardtop AX là loại sơn 2 thành phần gốc aliphatic acrylic polyurethane đóng rắn hóa học. Màng sơn hoàn thiện của sản phẩm này có độ bóng cao và mức độ duy trì độ bóng tốt. Sản phẩm này có khả năng chống hóa chất tốt. Sản phẩm này là loại sơn có phần trăm thể tích chất rắn cao. Sản phẩm này không chứa dung môi mang trọng lượng phân tử thấp HAPs (Chất ô nhiễm không khí nguy hại). Một lượng rất nhỏ dung môi có thể phát sinh trong quá trình phản ứng sấy màng sơn. Dùng như là lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển.
Mục đích sử dụng
- Hàng hải: Đề nghị sử dụng cho mạn khô, boong tàu và cấu trúc thượng tầng.
- Công nghiệp: Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu và công trình cao tầng. Thích hợp cho nhiều loại kết cấu công nghiệp. Được sử dụng như là lớp phủ hoàn thiện trong hệ sơn đã được chứng nhận của NORSOK.
Phê chuẩn & chứng chỉ
- Sản phẩm này góp điểm vào hồ sơ lấy chứng chỉ Tiêu chuẩn Công trình Xanh. Xin tham khảo mục Tiêu chuẩn Công trình Xanh.
- APAS phù chuẩn theo qui trình 2911
- Khi được sử dụng trong 1 hệ đã được phê chuẩn, sản phẩm này có chứng chỉ sau:Mức độ loang cháy phù hợp với chỉ dẫn EU cho Thiết bị Hàng hải. Được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và 2 của phụ lục 1-IMO 2010 FTP Code, hay Phần 5 và 2 của phụ lục 1-IMO FTPC khi dẫn theo điều Chương 8-IMO 2010 FTP Code.
Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
Màu sắc
Chọn màu sắc qua hệ thống pha màu vi tính (MCI).
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 63 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | bóng (70-85) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 28 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.4 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 325 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 330 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Giá trị VOC thể hiện ở màu trắng.
Chiều dày mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Chiều dày khô: 50 – 100 µm
- Chiều dày ướt: 80 – 160 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 13 – 6.3 m²/l
Những màu sáng có thể cần phải thi công ở chiều dày tối đa để đạt được khả năng che phủ.
Thời gian khô và đóng rắn
| Nhiệt độ bề mặt | 0°C | 5 °C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 4 h | 3 h | 2 h | 1 h | 1 h |
| Khô để đi lên được | 20 h | 16 h | 8 h | 4 h | |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 h | 18 h | 10 h | 5 h | 4 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 20 ngày | 14 ngày | 10 ngày | 5 ngày | 3 ngày |
- Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: Giai đoạn khô mà khi chạm nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: Thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
Chịu nhiệt
| Nhiệt độ | Liên tục | Tới đỉnh |
| Khô khí quyển | 120 °C | 140 °C |
Thời gian chịu nhiệt tối đa được định là 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ này.




