JOTUN – Sơn sắt thép Penguard Express Mio là loại sơn 2 thành phần gốc epoxy đóng rắn bằng amine. Sản phẩm này là loại sơn có thể sơn ở chiều dày cao, có phẩm trám tốt trên chất rắn cao, có chứa MIO, khó khằn. Thiết kế đặc biệt cho đóng trịnh dòng mới yêu cầu màng sơn khô nhanh để vận chuyển và tiết giảm so với lớp kín ngắn. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hay làm lớp sơn một lớp trong môi trường khí quyển. Thích hợp cho bê tông cốt thép, chứa bit tý có chứa carbon, thép không rỉ, nhôm và bê tông. Sản phẩm này có thể được thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 độ.
Mục đích sử dụng
Thích hợp cho kết cấu sắt thép và hệ thống đóng rắn nằm trong môi trường ẩm cao CSI hay CSM (ISO 12944-2). Đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ.
Những biến thể khác cùng dòng sản phẩm
- Penguard Express
- Penguard Express ZP
- Penguard Express CF
Xin tham khảo Bảng thông số kỹ thuật riêng biệt cho mỗi chỉ tiêu thay đổi.
Màu sắc
Màu xám, đỏ.
Thông số sản phẩm
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 74 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (0-30) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 32 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.6 kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) | 256 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 271 g/l |
| VOC-Trung | GB/T 23985-2009 (ISO 11890-1) (kiểm nghiệm) | 278 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
Chiều dày màng sơn mỗi lớp
Dải thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
- Chiều dày khô: 75 – 250 µm
- Chiều dày ướt: 100 – 340 µm
- Định mức phủ lý thuyết: 9,9 – 3 m²/l
Thời gian khô và đóng rắn
| Nhiệt độ bề mặt | -5°C | 0°C | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 16 h | 11 h | 4 h | 2 h | 1 h | 30 phph |
| Khô để đi lên được | 38 h | 24 h | 10 h | 6 h | 3 h | 1 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 h | 13 h | 8 h | 3 h | 2 h | 1 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 31 ngày | 21 ngày | 13 ngày | 8 ngày | 5 ngày | 3 ngày |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: Giai đoạn màng sơn đã khô khi chạm nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: Thời gian ngắn nhất cho phép trước khi có thể sơn lớp kế.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
Chịu nhiệt
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120°C | 140°C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.




